Có Thể Yêu Cầu Thử Việc Hơn 60 Ngày Không?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người sử dụng lao động (“NSDLĐ”) và người lao động (“NLĐ”) có thể thỏa thuận về nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc. Liên quan đến thời gian thử việc, Bộ Luật lao động hiện hành có quy định như sau:

“Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.”

Như vậy, theo quy định trên, thời gian thử việc có thể nhiều hoặc ít hơn 60 ngày, được xác định tùy vào trình độ chuyên môn và vị trí làm việc. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, việc thử việc sẽ không được áp dụng đối với trường hợp NLĐ và NSDLĐ giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.[1]

Nếu có sự vi phạm, căn cứ vào Nghị định số 12/2022/NĐ-CP về quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì:

  • đối với trường hợp yêu cầu thử việc đối với NLĐ làm việc có hợp đồng lao động có thời hạn dưới 1 tháng, NSDLĐ sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng[2];
  • đối với trường hợp thử việc quá thời gian quy định, NSDLĐ sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng[3].

Bên cạnh việc bị xử phạt hành chính, NSDLĐ phải trả đủ tiền lương của công việc đó cho NLĐ.[4]


[1] Khoản 3 Điều 24 Bộ Luật Lao động 2019

[2] Điểm a Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

[3] Điểm b Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

[4] Điểm a Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

LIKON LAW